Không phải ai cũng được đứng tên sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo cùng một cách. Người Việt Nam trong nước, Việt kiều còn quốc tịch, Việt kiều gốc Việt hay người nước ngoài đều có quyền và điều kiện sở hữu khác nhau, thậm chí khác nhau ngay giữa mua nhà trong dự án và ngoài dự án. Bài viết này HELLO BDS biên tập lại dựa trên Điều 8 Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực từ 01/01/2025) và Luật Đất đai 2024, kèm theo các tình huống thực tế thường gặp để bạn dễ hình dung mình thuộc nhóm nào, được mua loại nhà nào và cần lưu ý gì để tránh rủi ro khi ký hợp đồng.

NỘI DUNG CHÍNH

Ai được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023, có ba nhóm đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; và tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Điều 17 của luật này. Nghe thì đơn giản, nhưng thực tế mỗi nhóm lại có những “nhánh nhỏ” với quyền lợi rất khác nhau, đặc biệt là nhóm người Việt Nam định cư ở nước ngoài (hay còn gọi dân dã là Việt kiều) lại chia thành hai loại có quyền sở hữu chênh lệch đáng kể.

Chỉ cho phép người nước ngoài mua nhà trong dự án
Chỉ cho phép người nước ngoài mua nhà trong dự án

Để bạn dễ hình dung, HELLO BDS tổng hợp lại thành bảng dưới:

Đối tượng Hình thức được sở hữu nhà ở Lưu ý quan trọng
Tổ chức trong nước Đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở Hình thức “nhận đổi nhà ở” gần như không áp dụng được với nhà riêng lẻ vì Luật Đất đai 2024 không có giao dịch chuyển đổi đất ở
Cá nhân Việt Nam Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận đổi nhà ở, nhận nhà tái định cư Không giới hạn số lượng, khu vực, thời hạn sở hữu
Việt kiều còn quốc tịch Việt Nam Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận đổi nhà ở, nhận nhà tái định cư Cần có văn bản xác nhận “còn quốc tịch Việt Nam”
Việt kiều gốc Việt (không còn quốc tịch VN) Mua, thuê mua nhà ở gắn 100% đất ở; nhận thừa kế đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa có nhà ở; nhận tặng cho từ người thuộc hàng thừa kế Cần có văn bản xác nhận “người gốc Việt Nam”
Tổ chức nước ngoài Thực hiện dự án đầu tư, mua/thuê mua/nhận tặng cho nhà ở thương mại trong dự án, mua lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài khác Không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh
Cá nhân nước ngoài Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án, mua lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài khác Không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh

Nhìn vào bảng trên, bạn sẽ thấy điểm khác biệt lớn nhất nằm ở chỗ: người Việt Nam (kể cả Việt kiều còn quốc tịch) có thể mua nhà cả trong lẫn ngoài dự án, còn tổ chức, cá nhân nước ngoài và Việt kiều gốc Việt thì gần như chỉ được mua trong dự án phát triển nhà ở.

Điều kiện để tổ chức, cá nhân trong nước sở hữu nhà ở

Với tổ chức, cá nhân trong nước, điều kiện cốt lõi là nhà ở phải được tạo lập hợp pháp thông qua một trong các hình thức: đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở, nhận nhà ở phục vụ tái định cư hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật.

Ngay cả trẻ em cũng được đứng tên sở hữu nhà ở
Ngay cả trẻ em cũng được đứng tên sở hữu nhà ở

Một điểm thú vị mà nhiều người chưa để ý: ngay cả trẻ em cũng được đứng tên sở hữu nhà ở. Ví dụ một bé 1 tuổi vẫn có thể được ghi tên trên Giấy chứng nhận (Sổ hồng), với thông tin dựa theo Giấy khai sinh, còn phần “người đại diện” sẽ ghi tên cha, mẹ. Khi bé đủ 18 tuổi, thông tin trên Sổ sẽ được cập nhật lại theo Căn cước công dân. Đây là chi tiết môi giới nên nắm rõ để tư vấn cho khách hàng có ý định mua nhà đứng tên con cái từ nhỏ.

Về mặt thực tế, trước khi ký hợp đồng, bạn nên kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của nhà, đất (quy hoạch, giấy phép xây dựng, tình trạng tranh chấp, kê biên) để tránh mua phải tài sản không đủ điều kiện cấp Sổ. Nếu chưa chắc chắn, bạn có thể gửi thông tin dự án hoặc nhà đất lên HelloBDS.vn để được cộng đồng môi giới uy tín hỗ trợ rà soát trước khi xuống tiền.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) có được mua nhà tại Việt Nam không?

Có, nhưng quyền sở hữu của Việt kiều phụ thuộc vào việc họ còn quốc tịch Việt Nam hay chỉ còn “gốc Việt Nam”. Đây là điểm mà rất nhiều Việt kiều lẫn môi giới hay nhầm lẫn, vì hai nhóm này tuy đều gọi chung là “Việt kiều” nhưng quyền lợi lại khác nhau khá nhiều.

Quyền sở hữu của Việt kiều phụ thuộc vào việc họ còn quốc tịch Việt Nam hay chỉ còn "gốc Việt Nam"
Quyền sở hữu của Việt kiều phụ thuộc vào việc họ còn quốc tịch Việt Nam hay chỉ còn “gốc Việt Nam”

Nhóm thứ nhất là người còn quốc tịch Việt Nam, cần có văn bản xác nhận “còn quốc tịch Việt Nam”. Nhóm này được đối xử gần như tương đương công dân Việt Nam trong nước, tức là được mua nhà cả trong dự án lẫn ngoài dự án, không bị giới hạn nhiều về loại bất động sản gắn đất ở.

Nhóm thứ hai là người gốc Việt Nam, không còn quốc tịch Việt Nam (thường gặp ở những quốc gia yêu cầu công dân phải từ bỏ quốc tịch cũ khi nhập quốc tịch mới). Nhóm này cần có văn bản xác nhận “người gốc Việt Nam” do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp. Quyền của nhóm này bị giới hạn hơn, cụ thể như bảng dưới đây:

Tiêu chí Việt kiều còn quốc tịch Việt Nam Việt kiều gốc Việt (không còn quốc tịch)
Giấy tờ cần có Văn bản xác nhận “còn quốc tịch Việt Nam” Văn bản xác nhận “người gốc Việt Nam”
Mua nhà ngoài dự án Được Theo cách hiểu thận trọng hiện nay: không được (chỉ mua trong dự án phát triển nhà ở, theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024)
Mua nhà trong dự án Được Được, với nhà gắn 100% đất ở
Nhận thừa kế Tương tự công dân Việt Nam Được nhận thừa kế đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa có nhà ở, nhưng không được nhận toàn bộ nếu thửa đất không có đất ở, nhà ở
Mức độ quyền lợi Cao hơn Thấp hơn

Có một tình huống thực tế khá phổ biến: ông A tự nhận là Việt kiều nhưng chỉ xuất trình được hộ chiếu nước ngoài, trên đó ghi tên kiểu “DONG, NGUYEN VAN”. Trường hợp này, ông A vẫn được mua nhà nếu có một trong hai loại giấy tờ nói trên. Nếu có giấy xác nhận quốc tịch Việt Nam, ông A được mua như công dân Việt Nam. Nếu chỉ có giấy xác nhận gốc Việt Nam, ông A cần thận trọng vì hiện có cách hiểu là chỉ được mua nhà trong dự án phát triển nhà ở, không được mua nhà riêng lẻ ngoài dự án.

Điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, nhưng chỉ trong phạm vi dự án nhà ở thương mại và phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện về nhập cảnh, hạn mức sở hữu và khu vực địa lý. Đây là nhóm bị giới hạn chặt nhất trong số các đối tượng, do Luật Đất đai 2024 không công nhận quyền sử dụng đất độc lập cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều quan trọng cần nhấn mạnh là người nước ngoài không được mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án
Điều quan trọng cần nhấn mạnh là người nước ngoài không được mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án

Cụ thể, các điều kiện gồm:

Điều kiện Nội dung
Nhập cảnh Phải được nhập cảnh vào Việt Nam, hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh hợp lệ
Không thuộc diện ưu đãi ngoại giao Không phải người đang hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao (nhân viên lãnh sự quán, đại sứ quán)
Khu vực Không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh
Hạn mức căn hộ chung cư Không quá 30% số lượng căn hộ trong 1 tòa nhà (đơn nguyên)
Hạn mức nhà ở riêng lẻ Không quá 250 căn trong 1 khu vực có quy mô dân số tương đương 1 phường (khoảng 10.000 người)
Loại nhà được mua Chỉ nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà riêng lẻ trong dự án)

Điều quan trọng cần nhấn mạnh là người nước ngoài không được mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án, kể cả khi đã kết hôn với công dân Việt Nam. Ví dụ, nếu một người nước ngoài muốn mua căn nhà riêng lẻ nằm ngoài dự án (không thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở), câu trả lời chắc chắn là không được, bởi Luật Nhà ở chỉ cho phép người nước ngoài mua nhà trong dự án.

Các tình huống thực tế thường gặp về quyền sở hữu nhà ở

Quy định pháp luật đôi khi khá trừu tượng nếu chỉ đọc câu chữ, nên HELLO BDS tổng hợp lại một số tình huống thực tế mà môi giới và người mua hay gặp phải, được giải đáp dựa theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023, Điều 17 và Điều 28 Luật Đất đai 2024.

Vợ chồng khác quốc tịch mua nhà riêng lẻ ngoài dự án thì xử lý thế nào?

Nếu chồng là người nước ngoài, vợ là công dân Việt Nam, muốn mua nhà riêng lẻ ngoài dự án, thì chỉ nên để một mình người vợ đứng tên trên hợp đồng mua bán để tránh rủi ro không được cấp Giấy chứng nhận. Cụ thể, hợp đồng mua bán chỉ ghi tên bà vợ, còn người chồng nước ngoài (không có tên trên hợp đồng) sẽ ký một trong hai loại văn bản: văn bản cam kết tiền mua nhà, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ (chồng ký một mình), hoặc văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa hai vợ chồng (cả hai cùng ký), xác nhận tiền mua nhà là tài sản riêng của vợ.

Người nước ngoài mua nhà riêng lẻ trong dự án có rủi ro gì không?

Người nước ngoài được mua nhà riêng lẻ trong dự án nếu đáp ứng đủ 4 điều kiện: được nhập cảnh, không thuộc diện miễn trừ ngoại giao, mua trong hạn mức tối đa 250 căn/khu vực tương đương 1 phường, và dự án không nằm trong khu vực an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất là dù có hợp đồng mua bán ký với chủ đầu tư, người mua vẫn có thể không được cấp Giấy chứng nhận, vì theo Luật Đất đai 2024, người nước ngoài không được sử dụng đất tại Việt Nam, mà nhà ở riêng lẻ lại được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt. Đây là điều môi giới cần giải thích thật rõ cho khách trước khi họ đặt cọc.

Vợ chồng khác quốc tịch mua nhà riêng lẻ trong dự án thì cần lưu ý gì?

Trên thực tế, nhiều trường hợp cả hai vợ chồng cùng ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư, nhưng sau đó gặp vướng mắc khi làm thủ tục cấp Sổ. Nếu muốn người vợ (công dân Việt Nam) được đứng tên một mình trên Giấy chứng nhận, các bên cần thực hiện theo 4 bước: thanh lý hợp đồng mua bán đã ký cùng chủ đầu tư và xử lý lại hóa đơn, ký hợp đồng mới chỉ ghi tên người vợ, người chồng ký văn bản cam kết tài sản riêng (hoặc thỏa thuận tài sản riêng) xác nhận tiền mua nhà là của vợ, sau đó mới nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đứng tên một mình người vợ.

Người nước ngoài mua căn hộ chung cư trong dự án có dễ dàng hơn nhà riêng lẻ không?

Đúng vậy, mua căn hộ chung cư thường ít rủi ro hơn so với nhà riêng lẻ. Người nước ngoài được mua căn hộ nếu đáp ứng 4 điều kiện: nhập cảnh hợp lệ, không thuộc diện miễn trừ ngoại giao, mua trong hạn mức tối đa 30% số căn hộ của một tòa nhà, và không thuộc khu vực an ninh quốc phòng. Đặc biệt, nếu người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, họ sẽ được hưởng một “đặc quyền” khá thú vị: không bị giới hạn số lượng căn hộ, khu vực hay thời hạn sở hữu, miễn là sở hữu chung với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam. Tuy nhiên, đặc quyền này chỉ áp dụng cho căn hộ chung cư, không áp dụng cho nhà ở riêng lẻ.

Việt kiều gốc Việt có được nhận thừa kế nhà, đất từ cha mẹ để lại không?

Có, nếu người đó có văn bản xác nhận “người gốc Việt Nam” hoặc “quốc tịch Việt Nam”. Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 so với luật cũ năm 2013. Ví dụ, một thửa đất có diện tích 1.000m², trong đó đất ở 300m², đất trồng cây lâu năm 500m², đất thương mại dịch vụ 200m², cùng căn nhà xây dựng trên đó. Theo luật cũ, Việt kiều gốc Việt chỉ được thừa kế nhà ở nếu nhà xây trên thửa đất 100% là đất ở. Nhưng từ 01/8/2024, Luật Đất đai mới cho phép Việt kiều gốc Việt được nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và cả các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở, theo quy định của pháp luật dân sự.

Tuy vậy, cần lưu ý là quyền này chỉ áp dụng khi trong thửa đất có cả đất ở và nhà ở. Nếu một thửa đất chỉ có đất trồng cây lâu năm mà không có đất ở, không có nhà ở, thì Việt kiều gốc Việt sẽ không được nhận thừa kế toàn bộ diện tích đó. Trường hợp có tranh chấp và phải đưa ra tòa án phân xử, quyết định của tòa cũng phải căn cứ đúng theo nguyên tắc này.

Để bạn dễ tra cứu nhanh, HELLO BDS tổng hợp lại các tình huống trên thành bảng sau:

Tình huống Kết quả Điều kiện đi kèm
Người nước ngoài mua nhà riêng lẻ ngoài dự án Không được Không có ngoại lệ, kể cả kết hôn với công dân Việt Nam
Người nước ngoài mua nhà riêng lẻ trong dự án Được Nhập cảnh hợp lệ, không miễn trừ ngoại giao, trong hạn mức 250 căn/phường, ngoài khu an ninh quốc phòng
Người nước ngoài mua căn hộ chung cư trong dự án Được Nhập cảnh hợp lệ, không miễn trừ ngoại giao, trong hạn mức 30% căn hộ/tòa nhà
Người nước ngoài kết hôn công dân Việt Nam, mua căn hộ Được, không giới hạn số lượng, khu vực, thời hạn Đứng tên chung với vợ/chồng là công dân Việt Nam
Việt kiều gốc Việt nhận thừa kế thửa đất hỗn hợp Được phần đất ở, nhà ở và đất khác trong cùng thửa Có văn bản xác nhận gốc Việt Nam hoặc quốc tịch Việt Nam

Một số lưu ý dành cho môi giới, nhà đầu tư và người mua nhà

Trước khi tư vấn hay ký bất kỳ hợp đồng nào, bạn nên xác định rõ khách hàng thuộc nhóm đối tượng pháp lý nào: cá nhân Việt Nam trong nước, Việt kiều còn quốc tịch, Việt kiều gốc Việt, cá nhân nước ngoài, hay tổ chức trong nước, nước ngoài. Thay vì chỉ hỏi miệng “anh chị là Việt kiều hay người nước ngoài”, hãy yêu cầu khách cung cấp giấy tờ cụ thể như hộ chiếu, giấy xác nhận quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận gốc Việt Nam, vì đây là căn cứ quyết định họ được mua loại nhà nào.

Với khách hàng là người nước ngoài, HELLO BDS khuyên nên ưu tiên tư vấn căn hộ chung cư trong dự án thay vì nhà riêng lẻ, vì mức độ rủi ro về cấp Giấy chứng nhận thấp hơn nhiều. Với Việt kiều gốc Việt, cần thận trọng khi tư vấn mua nhà ngoài dự án, và nếu liên quan đến thừa kế thửa đất hỗn hợp (có cả đất ở lẫn đất khác), nên xem kỹ cấu trúc đất trước khi tư vấn hướng xử lý.

Nếu bạn đang phân vân không biết mình hoặc khách hàng có đủ điều kiện sở hữu một bất động sản cụ thể hay không, bạn hoàn toàn có thể đăng câu hỏi lên HelloBDS.vn để được cộng đồng môi giới uy tín và người có kinh nghiệm hỗ trợ giải đáp miễn phí. HELLO BDS không trực tiếp bán hay môi giới bất động sản, mà đóng vai trò là cầu nối minh bạch, giúp bạn tra cứu thông tin pháp lý, dự án và thị trường một cách an tâm hơn trước khi ra quyết định.

Câu hỏi thường gặp về đối tượng và điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Người nước ngoài có được mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án tại Việt Nam không?

Không được. Cá nhân nước ngoài chỉ được mua nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dù đó là căn hộ chung cư hay nhà ở riêng lẻ trong dự án.

Việt kiều còn quốc tịch Việt Nam và Việt kiều gốc Việt khác nhau như thế nào?

Việt kiều còn quốc tịch Việt Nam được đối xử gần như công dân Việt Nam, mua nhà được cả trong và ngoài dự án. Việt kiều gốc Việt (không còn quốc tịch) bị giới hạn hơn, theo cách hiểu hiện nay chỉ được mua nhà gắn đất ở trong dự án phát triển nhà ở.

Cần giấy tờ gì để chứng minh mình là Việt kiều còn quốc tịch hay gốc Việt Nam?

Bạn cần văn bản xác nhận “còn quốc tịch Việt Nam” hoặc văn bản xác nhận “người gốc Việt Nam”, do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp.

Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam có được mua nhà không giới hạn không?

Chỉ áp dụng với căn hộ chung cư. Khi đứng tên chung với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam, người nước ngoài không bị giới hạn số lượng căn hộ, khu vực hay thời hạn sở hữu. Quyền này không áp dụng cho nhà ở riêng lẻ.

Hạn mức sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà (đơn nguyên), và không quá 250 căn nhà ở riêng lẻ trong một khu vực có quy mô dân số tương đương một phường (khoảng 10.000 người).

Trẻ em có được đứng tên sở hữu nhà ở tại Việt Nam không?

Có. Trẻ em vẫn được đứng tên trên Giấy chứng nhận, thông tin ghi theo Giấy khai sinh, phần người đại diện ghi tên cha, mẹ. Khi đủ 18 tuổi, thông tin sẽ được cập nhật theo Căn cước công dân.

Việt kiều gốc Việt có được nhận thừa kế toàn bộ thửa đất không có đất ở không?

Không. Việt kiều gốc Việt chỉ được nhận thừa kế đất ở, nhà ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở. Nếu thửa đất không có đất ở, không có nhà ở, họ sẽ không được nhận thừa kế toàn bộ diện tích đó.

Người nước ngoài mua nhà riêng lẻ trong dự án có chắc chắn được cấp Sổ không?

Không chắc chắn. Dù có hợp đồng mua bán hợp lệ với chủ đầu tư, người nước ngoài vẫn có thể gặp khó khăn khi cấp Giấy chứng nhận, vì Luật Đất đai 2024 không cho phép người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.

Tổ chức trong nước có bị giới hạn số lượng nhà ở sở hữu không?

Không, tổ chức trong nước không bị giới hạn số lượng, miễn là nhà ở được tạo lập hợp pháp qua các hình thức luật cho phép như đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận góp vốn.

Nếu không chắc mình thuộc nhóm đối tượng nào, nên tra cứu ở đâu?

Bạn có thể liên hệ HELLO BDS qua website hellobds.vn để được hỗ trợ tra cứu pháp lý, hỏi đáp miễn phí và kết nối với môi giới, chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Bài viết trên đã tổng hợp lại những quy định cốt lõi về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024, kèm theo các tình huống thực tế giúp bạn dễ hình dung hơn khi áp dụng vào trường hợp cụ thể của mình. Dù bạn là công dân Việt Nam, Việt kiều hay người nước ngoài đang tìm hiểu về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, việc nắm rõ mình thuộc nhóm nào và cần giấy tờ gì sẽ giúp quá trình mua bán diễn ra suôn sẻ, tránh những rủi ro pháp lý đáng tiếc về sau.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về trường hợp cụ thể của mình, đừng ngần ngại liên hệ HELLO BDS qua hotline trên website https://hellobds.vn để được hỗ trợ tra cứu thông tin pháp lý, kết nối với môi giới uy tín và nhận tư vấn miễn phí, giúp bạn an tâm hơn trên hành trình sở hữu ngôi nhà mơ ước của mình.